Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu 5 trong số 8 kiểu dữ liệu primitive trong Java. Và giờ chúng ta hãy tìm hiểu 3 kiểu dữ liệu primitive còn lại nhé các bạn!
float
float là kiểu dữ liệu dấu phẩy động nhị phân 32 bit theo chuẩn IEEE 754. Nó cung cấp độ chính xác thấp hơn kiểu dữ liệu double, thường được sử dụng nếu các bạn muốn tiết kiệm bộ nhớ và độ chính xác chỉ cần vừa đủ.
Ví dụ khai báo một biến float như sau:
|
1 |
float f = 10.02f; |
double
Double là kiểu dữ liệu dấu phẩy động nhị phân 64 bit theo chuẩn IEEE 754. So với float, nó thường cung cấp độ chính xác cao hơn và phạm vi giá trị rộng hơn.
Ví dụ khai báo một biến double:
|
1 |
double d = 1331.24d; |
Một số điểm lưu ý của float và double
– Kiểu dữ liệu mặc định của các số thập phân là double, và bởi vì float không thể tự động chuyển đổi thành double được:

nên khi khai báo một biến là float, bắt buộc các bạn phải thêm phía sau giá trị của biến đó chữ F hoặc f.

Ngoài ra, biến double chúng ta cũng có thể thêm sau giá trị của nó chữ D hoặc d nhưng dư thừa vì mặc định nó đã là double rồi.
– Từ Java 7, chúng ta cũng có thể sử dụng dấu gạch dưới trong khai báo giá trị của biến giống như các kiểu dữ liệu byte, short, int, long. Nguyên tắc sử dụng thì cũng giống như byte, short, int, long nhưng có thêm một số lưu ý sau:
- Các bạn không thể đặt dấu gạch dưới trước D, d, F hay f.
- Các bạn không thể đặt dấu gạch dưới liền kế dấu chấm thập phân trong khai báo biến float, double.
– Java định nghĩa 3 kiểu dữ liệu dấu phẩy động đặc biệt là:
- Double.POSITIVE_INFINITY
- Double.NEGATIVE_INFINITY
- Double.NaN
Double.POSITIVE_INFINITY là một số vô cực dương, được định nghĩa cho trường hợp chúng ta chia một số thập phân dương cho số 0.0, đó các bạn. Trong trường hợp này thì kết quả của phép chia sẽ luôn luôn là “Infinity”:

Double.NEGATIVE_INFINITY thì ngược lại, nó là một số vô cực âm, được định nghĩa trong trường hợp chúng ta chia một số thập phân âm với số 0.0. Kết quả sẽ luôn là “-Infinity” nha các bạn:

Double.NaN với NaN là Not a Number, định nghĩa kết quả cho một tính toán không hợp lệ với số thập phân. Ví dụ nếu các bạn tính 0.0 / 0.0 thì kết quả sẽ là NaN:

boolean
Một biến boolean có thể lưu trữ một trong hai giá trị là true hoặc false.
Ví dụ khai báo một biến boolean như sau:
|
1 |
boolean b = true; |
